Liền kề TT17-B4 đô thị Văn Quán, Hà Đông, HN. 0385 90 8282

Switch PoE Ruijie có khe SFP cho camera: 9 mã, số cổng PoE, ngân sách PoE, số camera và module quang theo datasheet

Chín switch PoE Ruijie có khe SFP 1GE để kéo cáp quang về trung tâm: RG-ES206GS-P, ES210GS-P, ES220GS-P, ES228GS-P (quản lý Cloud), RG-ES110GS-P-L, ES118GS-P-L, ES118FGS-LP, ES126FGS-LP (không quản lý) và RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2 — khe SFP riêng hay combo, PoE budget, số camera, module quang theo bảng hãng.

Switch PoE cho camera thường đặt ở tầng, ở cột hay ở nhà bảo vệ, cách đầu ghi vài trăm mét đến vài cây số. Khi đó khe SFP trên switch là chỗ nối cáp quang về trung tâm. Trong 111 mã Ruijie trên web có 9 switch PoE mà datasheet ghi khe SFP 1GE: bốn mã quản lý trên Cloud RG-ES206GS-P, RG-ES210GS-P, RG-ES220GS-P, RG-ES228GS-P; bốn mã không quản lý RG-ES110GS-P-L, RG-ES118GS-P-L, RG-ES118FGS-LP, RG-ES126FGS-LP; và một mã Layer 2 RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2. Bài này đặt 9 mã cạnh nhau theo bốn con số của datasheet: số cổng PoE, ngân sách PoE, số camera hãng khuyến nghị và số khe SFP (có phải combo hay không), rồi chỉ module quang nào hãng ghi cho khe SFP đó.

Mặt trước switch PoE Ruijie RG-ES228GS-P với 24 cổng PoE và 2 khe SFP, ảnh của hãng

RG-ES228GS-P: datasheet ghi 24 cổng PoE+, 2 cổng RJ45 và 2 khe SFP 1GE riêng (không combo), ngân sách PoE 370 W.

Khe SFP riêng hay cổng combo: đọc hai dòng trong datasheet

Datasheet Ruijie ghi hai dòng cạnh nhau: "Number of 1GE SFP ports" và "Number of 1GE combo ports". Khi số combo bằng số SFP, khe SFP đó đi chung với một cổng RJ45 và chỉ một trong hai dùng được tại một thời điểm (định nghĩa cổng combo trong hướng dẫn lắp đặt dòng RG-NBS5200). Khi dòng combo ghi "No" hoặc không có, khe SFP là khe riêng, dùng cùng lúc với mọi cổng RJ45. Theo cách đọc này, 9 mã chia làm hai nhóm.

Cổng của 9 switch PoE Ruijie có khe SFP (theo datasheet từng mã)
MãCổng RJ45 (cổng PoE) · khe SFP 1GE · combo
RG-ES206GS-P6 Gigabit (4 PoE+) · 1 · combo
RG-ES210GS-P10 Gigabit (8 PoE+) · 1 · combo
RG-ES220GS-P18 Gigabit (16 PoE+) · 2 · riêng
RG-ES228GS-P26 Gigabit (24 PoE+) · 2 · riêng
RG-ES110GS-P-L9 Gigabit (8 PoE) · 1 · riêng
RG-ES118GS-P-L16 Gigabit (16 PoE) · 2 · riêng
RG-ES118FGS-LP16 × 10/100 (16 PoE) + 2 Gigabit · 2 · combo
RG-ES126FGS-LP24 × 10/100 (24 PoE) + 2 Gigabit · 1 · combo
RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V28 Gigabit (8 PoE+) · 2 · riêng

Một chỗ vênh trong datasheet RG-ES118GS-P-L (ngày 12/5/2026): dòng "Total number of RJ45 ports" ghi 16, dòng "Number of 10/100/1000BASE-T ports" ghi 18, còn tên sản phẩm là "16-Port … with 2 SFP Uplinks"; bảng trên lấy số 16 theo tên và dòng tổng. Tất cả 9 mã đều ghi chuẩn PoE Out là PoE/PoE+ (IEEE 802.3af/at).

Ngân sách PoE và số camera hãng khuyến nghị

Mỗi datasheet có dòng "PoE budget" (tổng công suất cấp ra) và khối "Recommended camera limit" với hai mức: camera 2 MP H.265 và camera 4 MP H.265. Công suất tiêu thụ tối đa của máy (khi PoE đầy tải) cao hơn ngân sách PoE một chút vì gồm cả phần máy tự dùng.

PoE và camera khuyến nghị (dòng PoE budget, Maximum power consumption, Recommended camera limit)
MãNgân sách PoE · tiêu thụ tối đa · camera 2 MP / 4 MP H.265
RG-ES206GS-P54 W · 60 W · 40 / 20
RG-ES210GS-P120 W · 130 W · 40 / 20
RG-ES220GS-P250 W · 265 W · 80 / 40
RG-ES228GS-P370 W · 400 W · 80 / 40
RG-ES110GS-P-L120 W · 130 W · 35 / 17
RG-ES118GS-P-L247 W · 267 W · 40 / 20
RG-ES118FGS-LP120 W · 130 W · 40 / 20
RG-ES126FGS-LP180 W · 200 W · 40 / 20
RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2125 W · 145 W · 80 / 40

Mặt trước switch PoE không quản lý Ruijie RG-ES110GS-P-L với khe SFP uplink, ảnh của hãng

RG-ES110GS-P-L: 8 cổng PoE, 1 cổng Gigabit và 1 khe SFP uplink; datasheet khuyến nghị 35 camera 2 MP hoặc 17 camera 4 MP H.265.

Quản lý trên Cloud hay không quản lý: khác gì ở mạng camera

Bốn mã RG-ES2xxGS-P nằm trong nhóm "Cost-effective smart cloud managed switches" với dòng Highlights "IP Camera Recognition, unique value for CCTV network" và ô Camera detection "Yes". RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2 là switch Layer 2 quản lý trên Cloud, cũng có IP Camera Recognition, thêm ACL mở rộng theo IP và MAC. Bốn mã đuôi -L và -LP là switch không quản lý; Highlights ghi "Unmanaged switch, which is visible on Ruijie Cloud" (không cấu hình nhưng nhìn thấy trên Cloud) và "Intelligent and secure CCTV network" (riêng RG-ES118FGS-LP chỉ có dòng đầu). Bốn mã này có công tắc DIP: ở chế độ Extend, cổng 1 đến 8 hạ xuống 10 Mbps nhưng kéo cáp đồng Cat5e tới 200 m, bật flow control; ở chế độ Default mọi cổng thông nhau. Datasheet gọi khả năng này là "Ultra-long-haul transmission".

Hai cách kéo xa vì thế khác nhau về bản chất: Extend kéo cáp đồng 200 m trên tám cổng PoE với tốc độ 10 Mbps, còn khe SFP kéo cáp quang về trung tâm với module 1G theo bảng của hãng, cự ly tính bằng trăm mét đến hàng chục km tuỳ module.

Module quang cho khe SFP: bảng trong hướng dẫn lắp đặt RG-ES118GS-P-L

Hướng dẫn lắp đặt RG-ES118GS-P-L (mục 6.2) ghi hãng cung cấp module SFP phù hợp theo loại cổng, Mini-GBIC-GT (module đồng) cũng được hỗ trợ, và liệt kê các module 1000M kèm cự ly ở bảng 6-4. Bốn mã quang đang bán trên web nằm trong bảng đó: MINI-GBIC-SX-MM850 (850 nm, multimode, 275 m lõi 62,5/125 µm hoặc 550 m lõi 50/125 µm), MINI-GBIC-LX-SM1310 (1310 nm, single-mode 9/125 µm, 10 km), MINI-GBIC-LH40-SM1310 (40 km) và MINI-GBIC-ZX80-SM1550 (80 km). Với tám mã còn lại, chỗ dựa là câu ở mục Phụ kiện của trang tổng hợp switch Reyee: module quang 1G đến 10G của hãng truyền 1 m đến 80 km, tương thích dòng RG-ES và RG-NBS. Sợi đi kèm chọn theo cột loại cáp của module: multimode cho mã 850 nm, single-mode cho mã 1310/1550 nm.

Mặt trước switch Layer 2 PoE Ruijie RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2 với 2 khe SFP uplink, ảnh của hãng

RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2: 8 cổng PoE+ Gigabit, 2 khe SFP riêng, ngân sách PoE 125 W, khuyến nghị 80 camera 2 MP hoặc 40 camera 4 MP H.265.

Kích thước, cách lắp và dung lượng chuyển mạch

Lắp đặt và dung lượng chuyển mạch (datasheet từng mã)
MãKiểu lắp · kích thước R × S × C · dung lượng chuyển mạch
RG-ES206GS-Ptường/để bàn · 148 × 78 × 26 mm · 12 Gbps
RG-ES210GS-Ptường/để bàn · 202 × 108 × 28 mm · 20 Gbps
RG-ES220GS-Prack · 300 × 223 × 43,6 mm · 40 Gbps
RG-ES228GS-Prack · 440 × 214,9 × 44 mm · 56 Gbps
RG-ES110GS-P-Ltường/để bàn · 190 × 150 × 43 mm · 20 Gbps
RG-ES118GS-P-Lrack · 440 × 214,9 × 44 mm · 36 Gbps
RG-ES118FGS-LPrack · 440 × 214,9 × 44 mm · 7,2 Gbps
RG-ES126FGS-LPrack · 440 × 214,9 × 44 mm · 8,8 Gbps
RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2rack · 300 × 205 × 44 mm · 20 Gbps

Hai mã nhỏ nhất (ES206GS-P, ES210GS-P) và RG-ES110GS-P-L lắp tường hoặc để bàn, phù hợp vị trí lẻ gần cụm camera; các mã 16–28 cổng đều lắp rack 19 inch cao 44 mm. Các mã này nằm ở danh mục switch Ruijie SOHO (đuôi -L, -LP) và switch Ruijie Layer 2 (RG-ES2xxGS-P, NBS3100); module 1G ở danh mục modul quang SFP 1Gbps.

Mặt trước switch PoE 6 cổng Ruijie RG-ES206GS-P có cổng combo SFP, ảnh của hãng

RG-ES206GS-P: 4 cổng PoE+, ngân sách 54 W, 1 cổng combo (RJ45 hoặc SFP), lắp tường hoặc để bàn.

Câu hỏi thường gặp về switch PoE Ruijie có khe SFP

Switch PoE Ruijie 8 cổng nào có khe SFP?

Ba mã: RG-ES210GS-P (8 PoE+, 1 combo, quản lý Cloud), RG-ES110GS-P-L (8 PoE, 1 SFP riêng, không quản lý) và RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2 (8 PoE+, 2 SFP riêng, Layer 2) theo datasheet từng mã.

Khe SFP combo có dùng cùng lúc với cổng RJ45 cặp với nó không?

Không. Hướng dẫn lắp đặt RG-NBS5200 định nghĩa cổng combo gồm một SFP và một RJ45, tại một thời điểm chỉ một trong hai hoạt động. Mã combo trong 9 mã: ES206GS-P, ES210GS-P, ES118FGS-LP, ES126FGS-LP.

Chế độ Extend có thay được cáp quang không?

Theo datasheet các mã -L/-LP, Extend chỉ áp cho cổng 1 đến 8, tốc độ còn 10 Mbps và cáp đồng Cat5e dài tới 200 m; khe SFP đi cáp quang với module 1G có cự ly 275 m đến 80 km theo bảng của hãng.

Switch PoE 24 cổng Ruijie có khe SFP cấp được bao nhiêu camera?

RG-ES228GS-P: 24 PoE+, 370 W, khuyến nghị 80 camera 2 MP hoặc 40 camera 4 MP H.265, 2 SFP riêng. RG-ES126FGS-LP: 24 PoE 10/100, 180 W, 40 hoặc 20 camera, 1 combo.

Các tin khác
Thông tin liên hệ
Hà Nội: 024.222 55666
Hồ Chí Minh: 028.62959919
Số di động: 0385 90 8282
Cam kết của Hợp Nhất Group