Liền kề TT17-B4 đô thị Văn Quán, Hà Đông, HN. 0385 90 8282

Switch Ruijie Layer 2, Layer 2+: RG-NBS3100, NBS3200, NBS3300, RG-S2915-L, RG-ES200

Switch Ruijie Layer 2 gom các switch có quản lý xếp nhóm Layer 2 hoặc Layer 2+ trong datasheet: dòng RG-ES200 và RG-NBS3100 (Layer 2), RG-NBS3200 và RG-NBS3300 (Layer 2+) của Reyee, cùng dòng RG-S2915-L mà Ruijie giới thiệu là switch truy cập L2+ cho khách hàng bất động sản thương mại, khách sạn và doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Đường lên quang: SFP 1G, SFP 1G/2.5G hay SFP+ 10G

Đọc từ datasheet từng mã thì có ba kiểu khe quang: SFP 1GE ở RG-NBS3100, RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS và một số mã RG-ES200, SFP 1GE/2.5GE ở RG-S2915-L, SFP+ 10GE ở RG-NBS3200, RG-NBS3300, RG-ES206MG-P và RG-ES209MG-P. Bảng dưới đây ghi các mã xếp vào danh mục này.

Cổng đồng và cổng quang của switch Ruijie Layer 2 / Layer 2+ (theo datasheet)
MãCổng đồngCổng quangNhóm
RG-NBS3100-8GT2SFP8 × 10/100/1000BASE-T2 × SFP 1GELayer 2
RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V28 × 10/100/1000BASE-T, PoE 125 W2 × SFP 1GELayer 2
RG-NBS3100-24GT4SFP-V224 × 10/100/1000BASE-T4 × SFP 1GELayer 2
RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V224 × 10/100/1000BASE-T, PoE 370 W4 × SFP 1GELayer 2
RG-NBS3100-48GT4SFP-P48 × 10/100/1000BASE-T, PoE 370 W4 × SFP 1GELayer 2
RG-NBS3200-24GT4XS24 × 10/100/1000BASE-T4 × SFP+ 10GELayer 2+
RG-NBS3200-24GT4XS-P-V224 × 10/100/1000BASE-T, PoE 370 W4 × SFP+ 10GELayer 2+
RG-NBS3200-48GT4XS48 × 10/100/1000BASE-T4 × SFP+ 10GELayer 2+
RG-NBS3200-48GT4XS-P-V248 × 10/100/1000BASE-T, PoE 370 W4 × SFP+ 10GELayer 2+
RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS8 × 10/100/1000BASE-T (combo)24 × SFP 1GE (gồm 8 cổng combo), 4 × SFP+ 10GELayer 2+
RG-NBS3300-8MG2XS-P8 × 10/100/1000/2500BASE-T, PoE 240 W2 × SFP+ 10GELayer 2+
RG-NBS3300-16MG4XS-HP16 × 10/100/1000/2500BASE-T, PoE 370 W4 × SFP+ 10GELayer 2+
RG-S2915-24GT4MS-L24 × 10/100/1000BASE-T4 × SFP 1GE/2.5GEL2+
RG-S2915-24GT4MS-P-L24 × 10/100/1000BASE-T, PoE/PoE+ 370 W4 × SFP 1GE/2.5GEL2+
RG-S2915-48GT4MS-L48 × 10/100/1000BASE-T4 × SFP 1GE/2.5GEL2+
RG-S2915-10GT2MS-P-L10 × 10/100/1000BASE-T, PoE/PoE+ 125 W2 × SFP 1GE/2.5GEL2+
RG-ES206GS-P6 × 10/100/1000BASE-T, PoE 54 W1 × SFP 1GE (combo)Layer 2
RG-ES210GS-P10 × 10/100/1000BASE-T, PoE 120 W1 × SFP 1GE (combo)Layer 2
RG-ES220GS-P18 × 10/100/1000BASE-T, PoE 250 W2 × SFP 1GELayer 2
RG-ES228GS-P26 × 10/100/1000BASE-T, PoE 370 W2 × SFP 1GELayer 2
RG-ES206MG-P5 × 10/100/1000/2500BASE-T, PoE 70 W1 × SFP+ 10GELayer 2
RG-ES209MG-P8 × 10/100/1000/2500BASE-T, PoE 130 W1 × SFP+ 10GELayer 2

Các mã RG-ES205GC, RG-ES205GC-P, RG-ES208GC, RG-ES209GC-P, RG-ES216GC-V2 và RG-ES224GC-V2 chỉ có cổng 10/100/1000BASE-T, datasheet không có mục cổng quang.

Module quang dùng cho khe SFP

Trên trang danh sách switch Reyee, Ruijie ghi mô-đun quang của hãng (từ 1G đến 10G, truyền từ 1 m tới 80 km) tương thích với dòng RG-ES và RG-NBS. Datasheet dòng RG-S2915-L liệt kê riêng các module 1GE dùng được, gồm MINI-GBIC-SX-MM850 (1000BASE-SX, 850 nm, LC song công, sợi đa mode; datasheet RG-S2915-L ghi 500 m, còn datasheet module ghi 550 m), MINI-GBIC-LX-SM1310 (10 km), MINI-GBIC-LH40-SM1310 (40 km) và MINI-GBIC-ZX80-SM1550 (80 km) trên sợi đơn mode. Các module SFP 1G đang bán xem ở danh mục modul quang SFP 1Gbps.

Hỏi nhanh về switch Ruijie Layer 2

Vì sao RG-NBS3200, RG-NBS3300 và RG-S2915-L xếp chung mục Layer 2?

Mục Product Category trong datasheet RG-NBS3200 và RG-NBS3300 ghi Layer 2+ (tiêu đề datasheet RG-NBS3300 viết "Multi-Gigabit Layer 2 Managed Switch"), còn Ruijie giới thiệu dòng RG-S2915-L là switch truy cập L2+, nên trang này đặt cả ba dòng chung mục switch lớp 2.

Switch Ruijie Layer 2 nào có cổng SFP+ 10G?

Theo datasheet: các mã RG-NBS3200 và RG-NBS3300 trong bảng trên (2 hoặc 4 cổng SFP+ 10GE), cùng RG-ES206MG-P và RG-ES209MG-P (1 cổng SFP+ 10GE).

Switch định tuyến lớp 3 xem ở mục switch Ruijie Layer 3; switch không quản lý xem ở mục switch Ruijie SOHO.

Trang (1/2)  1    2  
Thông tin liên hệ
Hà Nội: 024.222 55666
Hồ Chí Minh: 028.62959919
Số di động: 0385 90 8282
Cam kết của Hợp Nhất Group